cùng khổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nghèo khổ đến mức cùng cực, khốn khó tột độ: "cùng khổ" mô tả tình trạng thiếu thốn về vật chất, khó khăn trong cuộc sống ở mức độ cao nhất, không còn gì để mất hoặc chịu đựng hơn nữa.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cuộc sống của người nông dân trước cách mạng tháng Tám vô cùng cùng khổ. (Cuộc sống của người nông dân trước Cách mạng Tháng Tám vô cùng nghèo khổ đến mức cùng cực.)
- Những năm đói kém, nhân dân phải sống trong cảnh cùng khổ. (Những năm đói kém, nhân dân phải sống trong cảnh nghèo khổ tột cùng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"sống trong cảnh cùng khổ": sống một cuộc đời nghèo khó, thiếu thốn đến mức tột cùng.
- Nhiều gia đình đã phải sống trong cảnh cùng khổ sau trận lũ. (Nhiều gia đình đã phải sống trong cảnh nghèo khổ tột cùng sau trận lũ.)
"kiếp người cùng khổ": chỉ số phận, cuộc đời của một con người chịu nhiều khổ cực, thiếu thốn.
- Tác phẩm của ông thường viết về kiếp người cùng khổ. (Tác phẩm của ông thường viết về số phận của những con người nghèo khổ cùng cực.)
Biến thể và từ gần giống
Cùng cực (tính từ): ở mức tột cùng, không còn gì hơn (thường chỉ sự khó khăn, khổ sở).
- Sự chịu đựng của anh ấy đã đến mức cùng cực. (Sự chịu đựng của anh ấy đã đến mức tột cùng.)
Bần cùng (tính từ): nghèo đến mức tột độ, không có gì trong tay.
- Họ rơi vào hoàn cảnh bần cùng sau khi mất việc. (Họ rơi vào hoàn cảnh nghèo túng không có gì sau khi mất việc.)
Từ đồng nghĩa
- Nghèo khó: thiếu thốn về của cải vật chất.
- Khốn khổ: khổ sở, vất vả.
- Túng quẫn: nghèo khó, thiếu thốn đến mức khó xoay sở.
Từ trái nghĩa
- Giàu có: có nhiều của cải, tiền bạc.
- Sung túc: đầy đủ, dư dả về vật chất.
- No ấm: đủ ăn, đủ mặc, cuộc sống ổn định.
Thành ngữ liên quan
- "Cơ cực, cùng khổ": một cụm từ thường đi đôi để nhấn mạnh sự khổ sở, vất vả đến mức tột cùng của cuộc sống.
- Những ngày tháng cơ cực, cùng khổ ấy cuối cùng cũng qua đi. (Những ngày tháng khổ sở, nghèo khó tột cùng ấy cuối cùng cũng qua đi.)
- tt. Nghèo khổ đến cùng cực: cuộc sống cùng khổ.